Crossover

    Crossover là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng Crossover – Definition Crossover – Phân tích kỹ thuật Kiến thức phân tích kỹ thuật cơ bản

    Thông tin thuật ngữ

       

    Tiếng Anh
    Tiếng Việt Crossover
    Chủ đề Phân tích kỹ thuật Kiến thức phân tích kỹ thuật cơ bản

    Định nghĩa – Khái niệm

    Crossover là gì?

    Điểm giao nhau là một điểm trên biểu đồ giao dịch trong đó giá của chứng khoán và đường chỉ báo kỹ thuật giao nhau hoặc khi hai chỉ báo tự cắt nhau. Các giao dịch chéo được sử dụng để ước tính hiệu suất của một công cụ tài chính và dự đoán những thay đổi sắp tới trong xu hướng như đảo chiều hay đột phá.

    • Crossover là Crossover.
    • Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Phân tích kỹ thuật Kiến thức phân tích kỹ thuật cơ bản.

    Ý nghĩa – Giải thích

    Crossover nghĩa là Crossover.

    Một nhà phân tích kỹ thuật sử dụng điểm giao nhau để dự báo mức độ hoạt động của một cổ phiếu trong tương lai gần. Đối với hầu hết các mô hình, sự giao nhau báo hiệu rằng đã đến lúc mua hay bán tài sản cơ bản. Các nhà đầu tư sử dụng crossovers cùng với các chỉ báo khác để theo dõi những thứ như bước ngoặt, xu hướng giá và dòng tiền.

    Các giao cắt biểu thị đường trung bình động thường là nguyên nhân gây ra các đột phá và phá vỡ. Đường trung bình động có thể xác định sự thay đổi trong xu hướng giá dựa trên sự giao nhau.

    Một sự đột phá sẽ được chỉ ra bởi đường trung bình động 5 kỳ cắt nhau qua 15 kỳ. Đây cũng là dấu hiệu của một xu hướng tăng, được tạo thành từ các mức cao hơn và mức thấp hơn. Sự cố sẽ được chỉ ra bằng đường trung bình động 5 kỳ cắt xuống trong 15 kỳ. Đây cũng là dấu hiệu của một xu hướng giảm gồm các mức cao và mức thấp hơn.

    Khung thời gian dài hơn dẫn đến tín hiệu mạnh hơn. Ví dụ: biểu đồ hàng ngày mang nhiều trọng lượng hơn biểu đồ một phút. Ngược lại, các khung thời gian ngắn hơn cho các chỉ báo sớm hơn, nhưng chúng cũng dễ bị các tín hiệu sai.

    Definition: The crossover is a point on the trading chart in which a security’s price and a technical indicator line intersect, or when two indicators themselves cross. Crossovers are used to estimate the performance of a financial instrument and to predict coming changes in trend, such as reversals or breakouts.

    Ví dụ mẫu – Cách sử dụng

    Ví dụ, một kỹ thuật để đảo ngược xu hướng là sử dụng đường trung bình động đơn giản năm kỳ cùng với đường trung bình động đơn giản 15 kỳ (SMA). Sự giao nhau giữa cả hai sẽ báo hiệu sự đảo ngược trong xu hướng hay sự phá vỡ hay phá vỡ.

    Thuật ngữ tương tự – liên quan

    Danh sách các thuật ngữ liên quan Crossover

    Tổng kết

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Phân tích kỹ thuật Kiến thức phân tích kỹ thuật cơ bản Crossover là gì? (hay Crossover nghĩa là gì?) Định nghĩa Crossover là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Crossover / Crossover. Truy cập tudien.com.vn để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây